- Toán tử số học cơ bản
- Toán tử gán
- Toán tử So sánh
- Toán tử Logic
- Độ ưu tiên toán tử
| Toán tử | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|
| + | Cộng | 8+16 =>Kết quả 24 |
| – | Trừ | 16-8 =>Kết quả 8 |
| * | Nhân | 8*8 =>Kết quả 64 |
| / | Chia | 9/2 =>Kết quả 4.5 |
| // | Chia lấy phần nguyên | 9/2 =>Kết quả 4 |
| % | Chia lấy phần dư | 9%2 =>Kết quả 1 |
| ** | Lũy thừa | 3**4 =>Kết quả 81 |
| Toán tử | Mô tả | Ví dụ | Tương đương với |
|---|---|---|---|
| = | Phép gán giá trị bên phải cho biến bên trái dấu bằng | x=5 | |
| += | Cộng và gán | x=2 x+=5 ==>x=7 | x=x+5 |
| -= | Trừ và gán | x=2 x-=5 ==>x=-3 | x=x-5 |
| *= | Nhần và gán | x=2 x*=5 ==>x=10 | x=x*5 |
| /= | Chia va gán | x=7 x/=5 ==>x=1.4 | x=x/5 |
| //= | Chia và gán (lấy nguyên) | x=7 x//=5 ==>x=1 | x=x//5 |
| %= | Chia lấy dư | x=7 x%=5 ==>x=2 | x=x%*5 |
| **= | Lấy lũy thừa và gán | x=2 x**=3 ==>x là 2 mũ 3=8 | x=x**3 |
| Toán tử | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|
| == | So sánh bằng | 5==5 => kết quả True |
| != | So sánh không bằng | 5!=5 => kết quả False |
| < | So sánh nhỏ hơn | 5<5 kết quả False |
| <= | So sánh nhỏ hơn hoặc bằng | 5<=5 kết quả True |
| > | So sánh lớn hơn | 5>5.5 => kết quả False |
| >= | So sánh lớn hơn hoặc bằng | 113>=5 => kết quả True |
| is | Trả về true nếu các các biến ở hai bên toán tử tới một đối tượng(hoặc cùng giá trị),nếu không là false | x=5 y=5 print(x is y) =>kết quả là True |
| is not | Trả về false nếu các biến ở hai bên toán tử cùng trỏ tới một đối tượng(hoặc cùng giá trị), nếu không là true | x=5 y=5 print(x is y) =>kết quả là False |
| Toán tử | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|
| and | Toán tử Và: Nếu cả hai điều kiện là True thì kết quả sẽ là True | x=2016 print(x%4==0 and x%100==0) => True |
| or | Toán tử Hoặc: Chỉ cần một điều kiện True thì nó True, tất cả điều kiện False thì nó False | x=2016 print(x%4==0 and x%100!=0 or x%400==0) => True |
| not | Toán tử Phủ định. Thông thường nó được dùng để đảo ngược trạng thái logic toán hạng | x=4 if(not x>=5): print(“Thế thì toạch cmnr”) else:print(“Đậu”) |
5.Độ ưu tiên toán tử
Python có ràng buộc thứ tự ưu tiên của các toán tử. Tuy nhiên tốt nhất là các bạn hãy điều khiển nó bằng cách dùng cặp ngoặc trong ( ) để nó rõ nghĩ hơn. Bảng dưới đây để tham khảo độ ưu tiên từ cao xuống thấp (tuy nhiên có thể quên nó đi mà hãy dùng ngoặc tron ( ) để chỉ định rõ).
| Thứ tự ưu tiên | Toán tử | Miêu tả |
|---|---|---|
| 1 | ** | Toán tử mũ |
| 2 | * / % // | Phép nhân, chia, lấy dư và phép chia lấy phần nguyên |
| 3 | + – | Toán tử Cộng, Trừ |
| 4 | < =< > >= | Các toán tử so sánh |
| 5 | < > == != | Các toán tử so sánh |
| 6 | = %= /= //= -= += *= **= | Các toán tử gán |
| 7 | is, is not | Các toán tử so sánh |
| 8 | not, or, and | Các toán tử Logic |
